Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Việt Luật tư vấn cấp hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau :
xin-cap-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai

A: Hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài :
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.
3. Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
4. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
Đối với một số nghề, công việc, văn bản xác nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;
c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;
d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.
5. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.
6. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
7. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.
Các giấy tờ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao; nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật và dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:
a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định 102/2013 phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;
b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định 102/2013 phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định 102/2013 phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;
d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định 102/2013 phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định 102/2013 phải có giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định 102/2013 phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
g) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định này mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.
Các giấy tờ theo quy định tại Khoản này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
B/ Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài :
1. Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài có toàn bộ thời gian làm việc cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động nước ngoài không có toàn bộ thời gian làm việc cho người sử dụng lao động tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động nộp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đóng trụ sở chính của người sử dụng lao động.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định 102/2013, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động. Nội dung hợp đồng lao động không được trái với nội dung ghi trong giấy phép lao động đã được cấp.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết và bản sao giấy phép lao động đã được cấp tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.
Chi phí dịch vụ : Quý khách hàng liên hệ để biết thêm chi tiết .
Tham khảo các dịch vụ tại Việt Luật :
Thủ tục hợp nhất công ty tnhh 2 thành viên 
Thành lập văn phòng đại diện công ty 
Thành lập công ty liên doanh nước ngoài 
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126- Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline ; 0965 999 345 - 0938 234 777

Thủ tục chuyển nhượng góp vốn trong công ty tnhh

Việt Luật tư vấn thủ tục chuyển nhượng góp vốn trong công ty tnhh với những nội dung cụ thể như sau :
chuyen-nhuong-co-phan-trong-cong-ty-tnhh

1. Một số điều phải tuân thủ khi chuyển nhượng phần vốn góp:
- Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
- Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán.
2. Thủ tục tiến hành việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty tnhh:
Cần chuẩn bị các tài liệu bao gồm:
- Hồ sơ thay đổi (chuyển nhượng vốn góp) bao gồm: Thông báo, biên bản họp, quyết định về việc thay đổi.
- Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp có chữ ký các bên.
- Thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thay đổi Công ty gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung của Giấy thông báo cụ thể như sau:
+ Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;
+ Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại điều 18 - Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;
+ Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;
+ Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;
+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác định của công ty.
CHÚ Ý:
- Công ty TNHH một thành viên không được quyền giảm vốn điều lệ;
- Công ty TNHH một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thành viên mới cam kết góp vốn vào công ty.
3. Thời gian thực hiện chuyển nhượng góp vốn trong công ty tnhh tại Việt Luật  :
- 6 ngày làm việc
- Hồ sơ nộp tại: Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và Đầu tư
Tham khảo thông tin tư vấn : 
Thành lập chi nhánh công ty tại Hà Nội 
Thành lập văn phòng đại diện công ty 
Thủ tục thành lập công ty tnhh

Chuyển nhượng cổ phần trong công ty nước ngoài

Việt Luật hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng công ty cổ phần trong công ty nước ngoài với những nội dung cụ thể như sau : 
chuyen-nhuong-co-phan-trong-cong-ty-nuoc-ngoai

I. Hướng dẫn đăng ký ngành, nghề kinh doanh khi doanh nghiệp chuyển nhượng vốn, bán cổ phần nhà đầu tư nước ngoài:
Hiện nay, việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần được thực hiện theo Quyết định 88/2009/QĐ-TTg ngày 18/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam; tại Điều 3 quy định cụ thể như sau:
1. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của các công ty đại chúng theo tỷ lệ quy định của pháp luật về chứng khoán và các văn bản hướng dẫn liên quan.
2. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề thuộc pháp luật chuyên ngành theo tỷ lệ quy định của pháp luật chuyên ngành đó.
3. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh thương mại dịch vụ tuân theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
4. Đối với doanh nghiệp Việt Nam hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực, bao gồm cả một số ngành nghề, lĩnh vực có quy định khác nhau về tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần không quá mức của ngành nghề, lĩnh vực có quy định tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài thấp nhất.
5. Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu, nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần theo tỷ lệ tại phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không vượt mức quy định nếu doanh nghiệp chuyển đổi hoạt động trong các lĩnh vực thuộc các trường hợp nêu tại khoản 2, 3, 4 Điều này.
6. Ngoài các trường hợp nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần trong các doanh nghiệp Việt Nam với mức không hạn chế.

II. Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam (theo Điều 5 Thông 131/2010/TT-BTC và Điều 6 Thông tư 03/2004/TT-NHNN):
1. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức:
1.1. Có tài khoản “Góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam” mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này. Việc mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
1.2. Có các tài liệu sau:
a) Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài, chi nhánh của các tổ chức này tại nước ngoài và tại Việt Nam
- Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc tài liệu tương đương do cơ quan quản lý có thẩm quyền tại nước tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh cấp; hoặc Giấy đăng ký thuế của cơ quan thuế nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh; Hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (nếu có chi nhánh tại Việt Nam).
- Trường hợp uỷ quyền cho tổ chức đại diện tại Việt Nam: có thêm bản sao hợp lệ văn bản về việc ủy quyền của nhà đầu tư nước ngoài cho tổ chức đại diện tại Việt Nam và bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam.
- Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch.
b) Đối với nhà đầu tư nước là tổ chức thành lập và hoạt động ở Việt Nam có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49% vốn điều lệ:
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Trường hợp uỷ quyền cho tổ chức đại diện tại Việt Nam: có thêm bản sao hợp lệ văn bản về việc ủy quyền của nhà đầu tư nước ngoài cho tổ chức đại diện tại Việt Nam và bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam.
- Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch.
c) Đối với nhà đầu tư nước ngoài là Quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49% vốn điều lệ:
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty đầu tư chứng khoán; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty quản lý quỹ và các tài liệu liên quan về việc thành lập Quỹ đầu tư chứng khoán.
- Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch.
2. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân:
2.1. Có tài khoản “Góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam” mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này. Việc mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
2.2. Có các tài liệu sau:
- Lý lịch tư pháp (đã được chứng thực và hợp pháp hoá lãnh sự) và bản sao hợp lệ hộ chiếu còn giá trị.
- Trường hợp ủy quyền cho đại diện tại Việt Nam: có thêm bản sao hợp lệ văn bản về việc ủy quyền của cá nhân nước ngoài cho đại diện tại Việt Nam, bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam (trường hợp đại diện là tổ chức) và tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch.

III. Thủ tục đăng ký đầu tư:
Sau khi chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài thì trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có trách nhiệm liên hệ Phòng đăng ký đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm thủ tục đầu tư theo quy định.
Tham khảo thông tin liên hệ
Thành lập chi nhánh công ty tại Hà Nội
Thành lập văn phòng đại diện tại Hà Nội
Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh 

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

Việt Luật hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần với những nội dung cụ thể như sau :
chuyen-nhuong-co-phan-trong-cty-co-phan

1. Về điều kiện chuyển nhượng cổ phần:
Căn cứ quy định tại khoản 3, Điều 84 Luật Doanh nghiệp năm 2005 có quy định: “Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty".
Như vậy, dẫn chiếu quy định này vào trường hợp cụ thể của anh, việc chuyển nhượng số cổ phần này sẽ được thực hiện theo hai trường hợp sau:
a/ Chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác, trong trường  hợp này được tự do chuyển nhượng.
b/ Chuyển nhượng cho 01 người khác không phải là cổ đông sáng lập, trong trường hợp này phải thỏa mãn điều kiện là phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.

2. Thủ tục thực hiện chuyển nhượng cổ phần:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập, Công ty phải gửi hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập cho cơ quan đăng ký kinh doanh để thông báo về việc thay đổi này theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần  bao gồm:
- Thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp - chuyển nhượng cổ phần
- Biên bản họp về việc chuyển nhượng cổ phần.
- Quyết định họp về việc chuyển nhượng cổ phần.
- Hợp đồng và biên bản thanh lý, kèm theo giấy tờ xác nhận của ngân hàng liên quan đến việc chuyển tiền.
- Tài liệu cá nhân khác của các bên chuyển nhượng.
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email ; congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 99 345 - 0938 234 777
Tư vấn thủ tục pháp lý tại Việt Luật 
Thành lập chi nhánh công ty tại Hà Nội 
Thành lập văn phòng đại diện tại Hà nội 
Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh 

Thủ tục hợp nhất công ty tnhh 2 thành viên

♠ Posted by Anhstyle in
Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng thủ tục hợp nhất công ty tnhh 2 thành viên với nội dung cụ thể như sau :
sap-nhap-cong-ty-tnhh-2tv

Trường hợp tiến hành hợp nhất hai hoặc nhiều công ty tnhh hai thành viên trở lên được tiến hành như sau:
 Công ty TNHH hai thành viên (hoặc các công ty TNHH hai thành viên) bị hợp nhất chuẩn bị Hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dung chủ yếu như sau: Tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất;
 Các thành viên của các công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty hợp nhất theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Ngoài các văn bản, giấy tờ nêu trên, thành lập công ty tnhh hai thành viên được hợp nhất phải chuẩn bị những giấy tờ sau:
 1.1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
 1.2 Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên sáng lập. Các thành viên sáng lập phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
 1.3 Danh sách thành viên sáng lập công ty TNHH lập. Kèm theo danh sách thành viên sáng lập phải có:
 a. Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực của các thành viên: (i) Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam, (ii) Hộ chiếu Việt Nam, Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài, (iii) Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, (iv) Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam;
 b. Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên sáng lập là pháp nhân.
 1.4 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong trường hợp công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
 1.5 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một thành viên (hoặc một số nhân viên trong công ty trong trường hợp không bắt buộc thành viên công ty là người phải có chứng chỉ hành nghề) nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
 Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua.
 Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
 Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
 Sau khi đăng ký kinh doanh, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Dịch vụ quý khách hàng có thể tham khảo tại Việt Luật :

Thành lập chi nhánh công ty tại Hà Nội

♠ Posted by Anhstyle in
Thủ tục mở chi nhánh công ty tại Hà Nội –Việt Luật là đơn vị chuyên tư vấn Thủ tục mở chi nhánh, cung cấp hồ sơ mở chi nhánh, đại diện khách hàng nộp hồ sơ xin mở  chi nhánh cho cơ quan nhà nước. Chúng tôi sẽ tiết kiệm chi phí và thời gian cho khách hàng. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí thủ tục thành lập chi nhánh.
thanh-lap-chi-nhanh-cong-ty-ha-noi

Hiện nay theo quy định của luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
I. Hồ sơ thành lập chi nhánh tại Hà Nội gồm:
1.  Biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của Hội đồng quản trị (đối với CTCP), của Chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH 1 thành viên), của các thành viên Hợp danh (đối với Công ty hợp danh) về việc thành lập chi nhánh;
2.  – Quyết định về việc thành lập chi nhánh
3.  – Quyết định bổ nhiệm chi nhánh trưởng
4.  – CMND của chi nhánh trưởng (bản sao hợp lệ)
5.  – Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế của công ty ( bản sao hợp lệ)
6.  – Thông báo thành lập chi nhánh
7.  – Điều lệ công ty
8.  – Chứng chỉ hành nghề (đối với kinh doanh ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề)
II. Tư vấn thủ tục thành lập chi nhánh tại Việt Luật
Khách hàng làm Thủ tục thành lập chi nhánh tại Công ty chúng tôi sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi sau:
1. Tư vấn miễn phí các quy định của pháp luật về thành lập chi nhánh công ty:
– Tư vấn mô hình, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động và điều hành;
– Tư vấn thiết lập mối quan hệ giữa trưởng chi nhánh và các bộ phận trực thuộc;
– Tư vấn các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của trưởng chi nhánh;
– Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
2. Đại diện thực hiện các thủ tục:
– Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh;
– Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
-Nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (người đứng đầu chi nhánh có mặt cùng nhân viên chúng tôi để ký nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);
– Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho chi nhánh tại Cơ quan Công an có thẩm quyền;
– Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu chi nhánh (người đứng đầu chi nhánh có mặt cùng nhân viên chúng tôi để ký nhận Dấu)
Chi phí dịch vụ :
Lệ phí thành lập chi nhánh công ty:
-  Giấy phép:
Phí nhà nước   : 100.000 VNĐ
Phí dịch vụ      : 400.000 VNĐ
-  Con dấu:
Phí nhà nước   : 450.000 VNĐ
Phí dịch vụ      : 200.000 VNĐ 
-  Thời gian:
Giấy phép       : 07 ngày làm việc.
Dấu tròn          : 05 ngày làm việc.
Thông tin liên hệ 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện tại Hà Nội

♠ Posted by Anhstyle in
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện – Việt Luật chuyên tư vấn thủ tục thành lập văn phòng đại diện và làm dịch vụ thành lập văn phòng đại diện cho quý khách hàng. Chúng tôi với những luật sư và chuyên viên tư vấn luật hàng đầu sẽ tư vấn cho quý khách chi tiết vè thủ tục thành lập văn phòng đại diện.
thu-tuc-thanh-lap-van-phong-dai-dien

Theo quy định của pháp luật
I. Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện bao gồm:
1.  Thông báo lập văn phòng đại diện (theo mẫu qui định) ( 2 bản)
2.  Quyết định về việc thành lập văn phòng đại diện (1 bản) của các thành viên;
3.  Biên bản họp các thành viên về việc lập văn phòng đại diện (1 bản);
4.  Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện (1 bản);
5.  Bản sao điều lệ công ty (đối với trường hợp địa điểm văn phòng đại diện khác tỉnh, thành phố với địa điểm đặt trụ sở công ty) (1 bản);
6.  Bản sao hợp lệ Giấy chứng đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (1 bản);
7.  Trường hợp văn phòng đại diện không đăng ký kê khai nộp thuế trực tiếp: bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp chủ quản.
8.  Trường hợp văn phòng đại diện đăng ký kê khai nộp thuế trực tiếp: Bản chính thông báo mã số đơn vị trực thuộc đã được doanh nghiệp chủ quản lấy tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
9.  Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đứng đầu văn phòng đại diện (1 bản) theo quy định sau:
• Quốc tịch Việt Nam: bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hội chiếu) còn hiệu lực.
• Quốc tịch nước ngoài: bản sao hợp lệ hộ chiếu còn hiệu lực và giấy phép sử dụng lao động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
II. Một số lưu ý khi thành lập văn phòng đại diện:
1. Tên văn phòng đại diện: phải mang tên của doanh nghiệp, kèm theo phần bổ sung tương ứng xác định văn phòng đại diện đó.
2. Trụ sở văn phòng đại diện: phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
3. Ngành nghề kinh doanh:
Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. 4. Người đứng đầu văn phòng đại diện không thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
+ Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện

♠ Posted by Anhstyle in
Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện – Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Tổ chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật. Văn phòng đại diện không có quyền thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Với đội ngũ luật gia nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp, Việt Luật sẽ mang đến cho quý khách hàng những dịch vụ tốt nhất và nhanh nhất.
thanh-lap-van-phong-dai-dien

Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện tại Việt Luật bao gồm:
I. Tư vấn trước khi thành lập:
1. Tư vấn lựa chọn mô hình các đơn vị phụ thuộc phù hợp với nhu cầu của công ty;
2. Tư vấn thủ tục tiến hành và các giấy tờ cần thiết để thành lập VPĐD
3. Tư vấn về mô hình tổ chức, quản lý của VPĐD
4. Tư vấn về Quyền và Nghĩa vụ của đơn vị mới thành lập;
5. Tư vấn về nghĩa vụ Thuế đối với Nhà nước của VPĐD
6. Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
7. Soạn thảo nội dung hồ sơ thành lập:
II. Đại diện thực hiện các thủ tục:
1. Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký hoạt động VPĐD
2. Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
3. Nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động VPĐD  tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
4. Tiến hành nộp hồ sơ khắc dấu VPĐD
5. Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và dấu của VPĐD
6. Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế (nếu có);
7. Nhận giấy Mã số thuế của Doanh nghiệp (nếu có);
IV. Kết quả bàn giao cho khách hàng:
1. Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động của VPĐD  (Bản gốc và bản sao);
2. Dấu tròn của VPĐD
3. Giấy chứng nhận đăng ký thuế (MST) (nếu có)
V. Tư vấn và cam kết sau thành lập:
1. Soạn thảo các Quyết định bổ nhiệm chức vụ trong đơn vị mới;
2. Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu;
3. Tư vẫn miễn phí trong 01 năm sau khi thành lập;

Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh quận Từ Liêm

♠ Posted by Anhstyle in
Thay đổi đăng ký kinh doanh Quận Bắc Từ Liêm, Sau khi Huyện Từ Liêm tách thành hai quận mới là Quận Nam Từ Liêm và  Quận Bắc Từ Liêm . việc thay đổi đăng ký là cần thiết cho công việc của doanh nghiệp, Việt Luật Với ưu thế là Công ty tư vấn chuyên nghiệp, sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của các Luật gia có nhiều năm kinh nghiệm và đội ngũ chuyên viên tư vấn trẻ, nhanh nhẹn, nhiệt huyết, Việt Luật có lợi thế trong việc cung cấp tới khách hàng dịch vụ đăng ký kinh doanh, thay đổi đăng ký kinh doanh với chất lượng cao.
thay-doi-dkkd-quan-tu-liem

Sau khi được thành lập và đi vào hoạt động, vì các lý do khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh, phát triển của mình, doanh nghiệp cần tiến hành việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Để giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp Việt Luật cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh dưới đây.
1. Nội dung tư vấn
· Thay đổi tên công ty (tên tiếng Việt; tên tiếng Anh; tên viết tắt)
· Thay đổi địa chỉ công ty;
- Thay đổi Trụ sở công ty;
- Thay đổi thành viên hội đồng quản trị;
- Thay đổi văn phòng đại diện;
- Thay đổi chi nhánh công ty;
- Thay đổi cổ đông công ty;
- Thay đổi dấu công ty;
- Thay đổi vốn góp công ty;
· Tư vấn thay đổi số điện thoại, Fax, Email, Website;
· Thay đổi ngành nghề kinh doanh, gồm:
- Tư vấn rút ngành nghề kinh doanh;
- Tư vấn bổ sung ngành nghề kinh doanh;
· Tư vấn thay đổi vốn điều lệ, gồm: Tư vấn Tăng vốn điều lệ, Tư vấn Giảm vốn điều lệ;
· Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
· Tư vấn thay đổi chức danh người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp;
· Tư vấn thay đổi thành viên Công ty, cổ đông của công ty;
· Tư vấn thay đổi thông tin cá nhân của thành viên, cổ đông công ty;
· Tư vấn Thành lập chi nhánh công ty;
· Tư vấn Thành lập văn phòng đại diện;
· Tư vấn thành lập địa điểm kinh doanh;
· Các nội dung khác có liên quan.
2. Hoàn thiện hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh:
· Biên bản họp về việc thay đổi đăng ký kinh doanh;
· Quyết định về việc thay đổi đăng ký kinh doanh;
· Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh;
· Thông báo lập sổ đăng ký thành viên/cổ đông;
· Giấy ủy quyền;
· Ngoài ra, đối với từng nội dung thay đổi sẽ có thêm các văn bản khác có liên quan;
3. Đại diện thực hiện các thủ tục:
· Các Luật sư của chúng tôi tiến hành nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
· Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
· Nhận giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
· Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan Công an có thẩm quyền (nếu việc thay đổi đăng ký kinh doanh dẫn đến thay đổi Dấu pháp nhân);
· Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty
· Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho Doanh nghiệp (nếu việc thay đổi đăng ký kinh doanhdẫn đến việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký Thuế);
4. Cam kết sau thay đổi:
• Tư vấn soạn thảo hồ sơ cho Doanh nghiệp phù hợp với nội dung thay đổi;

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

♠ Posted by Anhstyle in
Thay đổi đăng ký kinh doanh là thủ tục rất tốn thời gian và khá phức tạp.Trong quá trình hoạt động đôi khi các doanh nghiệp có những sự thay đổi về tên công ty, thay đổi thành viên/cổ đông, địa chỉ công ty,….Đến với Việt Luật để mọi sự thay đổi được diễn ra một cách nhanh chóng và tiết kiệm chi phí nhất.
tu-van-thay-doi-noi-dung-dkkd

Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI VIỆT LUẬT BAO GỒM:
– Thay đổi tên Công ty, doanh nghiệp;
- Thay đổi địa chỉ trụ sở chính Công ty, trụ sở chính doanh nghiệp;
- Thay đổi Ngành, nghề kinh doanh;
- Thay đổi người đại diện theo ủy quyền công ty TNHH một thành viên, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, thành viên công ty hợp danh, cổ đông sáng lập công ty cổ phần;
- Thay đổi vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân/vốn điều lệ của công ty;
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI VIỆT LUẬT:
- Tư vấn MIỄN PHÍ các vấn đề pháp lý liên quan trước khi thay đổi đăng ký kinh doanh;
- Soạn thảo hồ sơ Thay đổi đăng ký kinh doanh;
- Nộp hồ sơ, theo dõi và nhận kết quả công việc
- Bàn giao khách hàng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã thay đổi theo yêu cầu (Con dấu pháp nhân của công ty nếu cần phải thay đổi dấu)
- Cung cấp hồ sơ nội bộ và toàn bộ biểu mẫu văn bản liên quan đến quản trị doanh nghiệp;
- Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến lĩnh vực hoạt động miễn phí trong suốt quá trình hoạt động.
NỘI DUNG TƯ VẤN MIỄN PHÍ TRƯỚC THAY ĐỔI:
Tư vấn thay đổi tên công ty ( tên tiếng Việt; tên tiếng Anh; tên viết tắt).
Tư vấn thay đổi địa chỉ công ty.
Tư vấn thay đổi số điện thoại, Fax, Email, Website.
Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh, gồm : tư vấn rút ngành nghề kinh doanh, tư vấn bổ sung ngành nghề kinh doanh.
Tư vấn thay đổi thông tin cá nhân của thành viên, cổ đông công ty.
Tư vấn thay đổi thành viên, thay đổi cổ đông công ty.
Tư vấn thay đổi chức danh người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Tư vấn thay đổi vốn điều lệ, gồm : tư vấn tăng vốn điều lệ, tư vấn giảm vốn điều lệ, cơ cấu lại góp vốn.
HOÀN THIỆN HỒ SƠ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ KINH DOANH:
Biên bản họp về việc thay đổi đăng ký kinh doanh.
Quyết định về việc thay đổi đăng ký kinh doanh.
Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh.
Thông báo lập sổ đăng ký thành viên/cổ đông ( nếu có).
Giấy ủy quyền.
Hợp đồng chuyển nhượng vốn ( nếu có).
Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng vốn ( nếu có).
Các giấy tờ khác có liên quan.
ĐẠI DIỆN THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC PHÁP LÝ:
Tiến hành nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
 Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp.
 Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
 Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan Công an có thẩm quyền (nếu việc thay đổi đăng ký kinh doanh dẫn đến thay đổi Dấu pháp nhân).
 Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và dấu Công ty ( nếu có).
 Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho Doanh nghiệp (nếu việc thay đổi đăng ký kinh doanh dẫn đến việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký Thuế).
Nhận giấy Mã số thuế của Công ty ( nếu có).
DỊCH VỤ HẬU MÃI CHO QUÝ KHÁCH HÀNG:
Tư vấn soạn thảo hồ sơ pháp lý cho Công ty phù hợp với nội dung thay đổi.
Cung cấp văn bản pháp luật có liên quan theo yêu cầu.
Hướng dẫn các thủ tục có liên quan tại trụ sở công ty Tư vấn Đầu tư và Giải pháp doanh nghiệp Việt Nam.


Thành lập công ty liên doanh nước ngoài

♠ Posted by Anhstyle in
Tư vấn thành lập công ty liên doanh nước ngoài – Việt Luật là đơn vị hỗ trợ dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực Tư vấn thành lập công ty Liên doanh Nước ngoài ,tư vấn đầu tư trong nước ra nước ngoài, thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư, thay đổi giấy chứng nhận đầu tư, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam…. và các vấn đề nội bộ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty liên doanh với nước ngoài của Việt Luật
 1. Tư vấn miễn phí về pháp luật và quy định của pháp luật
- Tư vấn hồ sơ thành lập công ty liên doanh nước ngoài
- Tư vấn điều kiện thành lập công ty liên doanh nước ngoài
- Tư vấn về vốn đầu tư, vốn pháp định của các bên tham gia trong công ty liên doanh nước ngoài
- Tư vấn cách đặt tên công ty liên doanh nước ngoài phù hợp với pháp luật Việt Nam
- Tư vấn về đăng ký ngành nghề Đăng ký kinh doanh (lựa chọn, sắp xếp ngành nghề và dự tính ngành nghề kinh doanh sắp tới), tư vấn những điều kiện trước, những điều kiện sau đối với nghành nghề đăng ký kinh doanh.
- Tư vấn về kiến thức thuế của doanh nghiệp khi đi vào hoạt động
- Tư vấn xin ưu đãi đầu tư đối với công ty liên doanh nước ngoài
- Tư vấn Cơ cấu và tổ chức thành viên công ty liên doanh nước ngoài
- Tư vấn cách phân chia lợi nhuận của các thành viên công ty khi quyết toán sau năm tài chính
- Tư vấn về các vấn đề thuế đối với doanh nghiệp khi đi vào hoạt động Cung cấp mẫu tờ khai và hướng dẫn kê khai thuế.
2. Soạn thảo hồ sơ công ty liên doanh nước ngoài
2.1. Hồ sơ thành lập công ty liên doanh :
- Soạn thảo Điều lệ Công ty liên doanh nước ngoài
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty liên doanh nước ngoài
- Soạn thảo danh sách sáng lập viên công ty liên doanh nước ngoài
- Hợp đồng trước thành lập Công ty
2.2. Hồ sơ nội bộ công ty liên doanh:
- Biên bản họp công ty về việc góp vốn của sáng lập viên công ty liên doanh nước ngoài
- Sổ đăng ký thành viên sáng lập công ty liên doanh nước ngoài
- Soạn hợp đồng hợp tác kinh doanh của công ty liên doanh nước ngoài
- Lập giải trình về điều kiện tài chính và cơ sở máy móc kỹ thuật để làm đề án xin thành lập công ty liên doanh nước ngoài
- Giấy chứng nhận góp vốn cho từng cổ đông công ty liên doanh nước ngoài
- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty liên doanh nước ngoài
- Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng công ty liên doanh nước ngoài
3. Đại diện thực hiện hoàn thành thủ tục thành lập công ty liên doanh
- Trên cơ sở hồ sơ pháp lý đã được hoàn thiện, luật sư của chúng tôi thực hiện việc giao dịch nộp hồ sơ xin cấp phép thành lập công ty liên doanh, đại diện nhận giấy chứng nhận đầu tư.
- Chúng tôi đại diện khách hàng tiến hành đăng ký thuế, khắc dấu pháp nhân theo quy định của pháp luật.
4. Dịch vụ hậu mãi.
-  Xây dựng hồ sơ nội bộ và hướng dẫn các thủ tục thuế, quản trị doanh nghiệp, Sở hữu trí tuệ, lao động, hợp đồng .

Thành lập doanh nghiệp tư nhân

♠ Posted by Anhstyle in ,
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tư nhân – Việc lựa chọn loại hình Công ty trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy đòi hỏi các thương nhân khi bắt đầu khởi nghiệp phải nghiên cứu, lựa chọn một môi hình công ty sao cho phù hợp với lĩnh vực, quy mô kinh doanh của mình.
thanh-lap-doanh-nghiep-tu-nhan

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tư nhân của Việt Luật bao gồm:
1.Tư vấn trước khi thành lập Doanh nghiệp tư nhân:

  • Tư vấn lựa chọn mô hình và cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp tư nhân;
  • Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân;
  • Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của Doanh nghiệp tư nhân;
  • Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
  • Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;

2.Tiến hành các thủ tục Thành lập Doanh nghiệp tư nhân theo uỷ quyền:

  • Tư vấn, soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ đăng ký kinh doanh;
  • Tiến hành các thủ tục thành lập công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

3.  Cam kết  sau thành lập DN:

  • Tư vấn hoàn thiện hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp sau khi thành lập doanh nghiệp;
  • Tư vấn cho doanh nghiệp cần phải tiến hành các thủ tục pháp lý gì sau khi thành lập doanh nghiệp;
  • Cung cấp Văn bản pháp Luật trong lĩnh vực hoạt động cho các doanh nghiệp sau thành lập.
Thông tin liên hệ

Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com

Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

♠ Posted by Anhstyle in
Thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Luật – chuyên cung cấp dịch vụ: Tư vấn trước thành lập, cung cấp hồ sơ thành lập, hoàn tất các thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn tại cơ quan nhà nước và đồng hành cùng Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của Doanh nghiệp. Với uy tín và kinh nghiệm của mình chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất, chi phí tiết kiệm nhất và thời gian nhanh nhất.
thanh-lap-cong-ty-tnhh-uy-tin

 Dịch vụ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn tại Việt Luật bao gồm:
1. Tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến hoạt động Thành lập công ty TNHH như:
- Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức Công ty;
- Tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh
- Tư vấn cách đặt tên Công ty
- Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành Công ty;
- Tư vấn Quyền và nghĩa vụ của các thành viên
- Tư vấn pháp lý về mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
- Tư vấn Tỷ lệ và phương thức góp vốn;
- Tư vấn Phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
- Tư vấn Các nội dung khác có liên quan.
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
 3. Việt Luật sự sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục thành lập công ty cho khách hàng, cụ thể:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ Việt Luật sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký thành lập công ty cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ đăng ký Thành lập công ty cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.
 4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
Sau khi công việc thành lập doanh nghiệp hoàn thành Việt Luật cam kết hỗ trợ khách hàng các nội dung sau.
- Cung cấp hồ sơ nội bộ công ty
- Các biểu mẫu hồ sơ, hợp đồng
Bảng giá các dịch vụ tại Việt Luật

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

♠ Posted by Anhstyle in
Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn – Theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm các bước cơ bản sau:
thanh-lap-cong-ty-trach-nhiem-huu-han

1. Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này.
4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com

Tư vấn thành lập công ty TNHH

♠ Posted by Anhstyle in
Tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn – Việc lựa chọn loại hình Công ty trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy đòi hỏi các thương nhân khi bắt đầu khởi nghiệp phải nghiên cứu, lựa chọn một môi hình Công ty sao cho phù hợp với lĩnh vực, quy mô kinh doanh của mình.
thanh-lap-cong-ty-tnhh-ha-noi

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn tại Việt Luật bao gồm:
1.  Tư vấn trước khi thành lập Công ty TNHH:

  • Tư vấn lựa chọn mô hình và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH;
  • Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH;
  • Tư vấn về cơ cấu góp vốn trong Công ty TNHH;
  • Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của Công ty TNHH;
  • Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các thành viên;
  • Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;

2. Tiến hành các thủ tục Thành lập Công ty theo uỷ quyền:

  • Tư vấn, soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ đăng ký kinh doanh;
  • Tiến hành các thủ tục Thành lập Công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

3. Cam kết  sau thành lập Công ty:

  • Tư vấn hoàn thiện hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp sau khi thành lập doanh nghiệp;
  • Tư vấn cho doanh nghiệp cần phải tiến hành các thủ tục pháp lý gì sau khi thành lập doanh nghiệp;
  • Cung cấp Văn bản pháp Luật trong lĩnh vực hoạt động cho các doanh nghiệp sau thành lập
Chi phí : 1.500.000 VNĐ (Đã bao gồm lệ phí nhà nước và dịch vụ )
Bảng giá dịch vụ tại Việt Luật :

Thủ tục thành lập công ty TNHH

♠ Posted by Anhstyle in
Thủ tục thành lập công ty TNHH – Theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, thủ tục thành lập công ty TNHH bao gồm các bước cơ bản sau:
thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-tnhh

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn tại Việt Luật
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Các bước thực hiện thủ tục thành lập công ty TNHH
1. Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này.
4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com

Thành lập công ty cổ phần

♠ Posted by Anhstyle in ,
Thành lập công ty cổ phần – Việt Luật – chuyên cung cấp dịch vụ: Tư vấn trước thành lập, cung cấp hồ sơ thành lập, hoàn tất các thủ tục thành lập công ty cổ phần tại cơ quan nhà nước và đồng hành cùng Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của Doanh nghiệp. Với uy tín và kinh nghiệm của mình chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất, chi phí tiết kiệm nhất và thời gian nhanh nhất.
thanh-lap-cong-ty-co-phan

 Dịch vụ Thành lập công ty cổ phần tại Việt Luật bao gồm:
1. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập công ty, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
2. Việt Luật sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục thành lập công ty cho khách hàng, cụ thể:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ,  Chúng tôi sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký Thành lập công ty cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ đăng ký Thành lập công ty cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.
3. Tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan đến hoạt động thành lập công ty cổ phần như:
- Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức Công ty;
- tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh
- Tư vấn cách đặt tên Công ty
- Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành Công ty;
- Tư vấn Quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông;
- Tư vấn pháp lý về mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
- Tư vấn Tỷ lệ và phương thức góp vốn;
- Tư vấn Phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
- Tư vấn Các nội dung khác có liên quan.
 4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
Sau khi công việc thành lập doanh nghiệp hoàn thành, Việt Luật cam kết hỗ trợ Khách hàng các nội dung sau.
- Cung cấp hồ sơ nội bộ công ty;
- Các biểu mẫu hồ sơ, hợp đồng,
Chi phí thành lập công ty cổ phần : 1.500.000 VNĐ (Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn thành lập công ty , Việt Luật cam kết mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
Thông tin liên hệ hệ
Văn phòng công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp

♠ Posted by Anhstyle in ,
Tư vấn thành lập doanh nghiệp, Công ty tại Việt Luật với đội ngũ chuyên viên, luật gia giàu kinh nghiệm. Việt Luật không chỉ tự hào là một trong những văn phòng luật sư, công ty luật tại Hà Nội tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực: thành lập Công ty, cung cấp các dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty uy tín, trọn gói giá rẻ mà chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp, đầy đủ, chuẩn xác và đem đến gói dịch vụ pháp lý tiện lợi nhất cho Quý khách hàng để tạo sự thuận lợi trong quá trình phát triển kinh doanh.
thanh-lap-doanh-nghiep

dịch vụ thành lập doanh nghiệp, Tư vấn thành lập doanh nghiệp
THỜI GIAN HOÀN THÀNH DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT LUẬT:
Thời gian 09 ngày làm việc kể từ khi khách hàng cung cấp các thông tin và giấy tờ cần thiết, trong đó:
Sau 05 ngày làm việc có Đăng ký kinh doanh và mã số thuế;
Sau 04 ngày làm việc tiếp có dấu tròn công ty và giấy chứng nhận mẫu dấu;
Ngoài ra chúng tôi nhận làm nhanh thủ tục thành lập công ty với chỉ 1-3 ngày làm việc tùy theo nhu cầu của Quý khách hàng
DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT LUẬT, BAO GỒM:

  • Tư vấn MIỄN PHÍ trước Thành lập Công ty:
  • Tư vấn lựa trọn mô mình và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp;
  • Tư vấn các loại hình công ty phù hợp với định hướng kinh doanh của khách hàng;
  • Tư vấn tên công ty: lựa trọn và tra cứu tên không trùng với các công ty khác;
  • Tư vấn trụ sở công ty: (Thuộc quyển sử dụng hợp pháp của Doanh nghiệp);
  • Tư vấn ngành nghề kinh doanh: (Chuẩn hoá theo quy định của pháp luật);
  • Tư vấn vốn điều lệ: (Phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và loại hình doanh nghiệp;
  • Tư vấn Tỷ lệ và phương thức góp vốn trong Doanh nghiệp;
  • Tư vấn về người sáng lập của công ty: (Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành);
  • Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông;
  • Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
  • Lập hồ sơ doanh nghiệp: ( chuẩn hóa hồ sơ theo yêu cầu: Đơn đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, danh sách cổ đông và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật);
  • Tư vấn các vấn đề khác theo thắc mắc của khách hàng;
  • Khách hàng chỉ cần cung cấp các thông tin, giấy tờ sau:
  • Cung cấp thông tin (tên công ty, địa chỉ công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty);
  • Cung cấp bản Photocopy chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) của những người góp vốn vào doanh nghiệp định thành lập có công chứng, chứng thực;
  • Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục Thành lập Doanh nghiệp:
  • Chúng tôi sẽ thực hiện công việc theo sự ủy quyền của Quý khách tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký Thành lập Công ty, hoàn thiện hồ sơ và thủ tục:
  • Soạn thảo và hoàn chỉnh đầy đủ các thủ tục, hồ sơ- giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của Sở KH&ĐT;
  • Đại diện cho Doanh nghiệp gửi hồ sơ lên Sở KH& ĐT;
  • Theo dõi và nhận kết quả Đăng ký kinh doanh;
  • Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp;
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty;
  • Đại diện Doanh nghiệp làm các thủ tục tại cơ quan Thuế, cơ quan Công an;
  • Tiến hành thủ tục đăng ký mã số thuế và chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp;
  • Hướng dẫn thủ tục kê khai và nộp thuế;
  • Lập tờ khai thuế môn bài cho Doanh nghiệp;
Kết quả mà quý khách hàng nhận được:
  • Giấy phép (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp);
  • Mã số thuế (đồng thời là mã số doanh nghiệp);
  • Giấy chứng nhận mã số xuất nhập khẩu:
  • Giấy chứng nhận mẫu dấu;
  • Dấu tròn (Do Công An chứng nhận);
  • Hồ sơ Doanh nghiệp: Điều lệ Doanh nghiệp, danh sách thành viên, cổ đông,…;
  • Đăng báo bố cáo thành lập Doanh nghiệp;

Báo cáo THUẾ hàng tháng:
- Báo cáo thuế hàng tháng là một phần rất quan trọng của Doanh Nghiệp là một phần không thể thiếu sau khi thành lập doanh nghiệp, tạo điều  tốt cho việc quyết toán cuối năm sau này. Chính vì thế chúng tôi xin cung cấp cho quý doanh nghiệp bảng giá như sau:
Dịch vụ kê khai thuế hàng tháng chi phí: 300.000 – 700.0000 vnđ(tuỳ thuộc vào số hoá đơn phát sinh của từng Công ty)
- Lưu ý: Doanh nghiệp phải kê khai nộp báo cáo thuế trước ngày 20 hàng tháng dù có phát sinh hay không phát sinh hóa đơn. Đã có nhiều trường hợp sau khi thành lập doanh nghiệp xong vì lý do nào đó (không hoạt động, không có mua bán hàng hóa…) không chịu kê khai thuế hàng tháng dẫn tới bị trẽ hạn.
Tư vấn MIỄN PHÍ sau Thành lập Công ty:

  • Tư vấn khởi nghiệp (Các công việc cần làm của một doanh nghiệp mới, bước đầu xây dựng thương hiệu thống nhất…);
  • Tư vấn miễn phí cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục pháp lý sau khi thành lập (đăng báo, kê khai thuế);
  • Tư vấn miễn phí bảo hộ thương hiệu, tư vấn bảo hộ nhãn hiệu, đăng ký nhãn hiệu độc quyền;
  • Tư vấn miễn phí chữ ký số – kê khai thuế qua mạng;
  • Tư vấn miễn phí và mở tài khoản miễn phí tại ngân hàng;
  • Tư vấn phát hành và đặt in hóa đơn cho doanh nghiệp hoặc tư vấn mua hóa đơn tại chi cục thuế quản lý của doanh nghiệp;

Trong trường hợp công ty chưa có người làm kế toán chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ kế toán để kê khai thuế hàng tháng và hàng quý để doanh nghiệp chủ động trong việc kê khai thuế;
Tư vấn hoạt động của doanh nghiệp
Cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email);
Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ, Biên bản góp vốn thành lập công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật, Quyết định bổ nhiệm giám đốc, Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, Chứng nhận sở hữu cổ phần;
Tư vấn các vấn đề pháp lý trong suốt quá trình doanh nghiệp hoạt động;
Quý khách hàng có thể tham khảo thêm bảng giá dịch vụ tại Việt Luật như sau :
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline :0965 999 345